Cây Cam Thảo Dây có công dụng gì?

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết

Đặc điểm của cây Cam Thảo Dây

Tên thường gọi: Cam thảo dây, Cườm thảo, Dây chi chi, Dây cườm cườm, Tương tư đằng .

Tên khoa học: Abrus precatorius L.

Thuộc họ: Đậu – Fabaceae.

Mô tả:

  • Cây dây leo với cành nhánh nhiều và mảnh. Lá kép lông chim chẵn gồm 9-11 cặp lá chét thuôn, tù, có màu lục sẫm, cuống lá chét và cuống lá kép đều có đốt. Hoa nhiều, nhỏ, có màu hồng hoặc tím nhạt, có tràng hoa dạng bướm, xếp thành chuỳ ở nách lá. Quả đậu dẹt, có 3-7 hạt. Hạt có hình trứng, nhẵn bóng, to bằng hạt đậu gạo, màu đỏ chói, có một đốm đen rộng bao quanh tễ.
  • Mùa cây ra hoa, quả tháng 3-6 trở đi đến tháng 9-10.

Bộ phận sử dụng: Dây mang lá, rễ, hạt – Ramulus, Radix et Semen Abri Precatorii.

Nơi sống và thu hái: Loài cây liên nhiệt đới, mọc hoang trong các rừng còi, rừng thưa vùng núi thấp đến trung du và đồng bằng. Ở nước ta, thường gặp nhiều ở các tỉnh miền Trung từ Thừa Thiên – Huế đến Ninh Thuận. Cũng thường được trồng làm cảnh, làm thuốc ở nhiều nơi. Trồng khoảng 3 tháng đã có thể thu hoạch dây lá. Cắt các đoạn dây mang lá, quấn lại thành bó rồi phơi khô. Thu hái rễ vào mùa Xuân Hạ, thu hoạch quả vào mùa Thu rồi phơi khô, đập lấy hạt.

Dược tính và công dụng của cây Cam Thảo Dây

Thành phần hóa học: Lá, rễ Cam thảo dây chứa một chất ngọt tương tự glycyrrhizin của Cam thảo, nhưng vị khó chịu và đắng. Hạt chứa một albumin độc (toxalbumin) là abrin có cấu trúc và tính chất gần với ricin trong hạt thầu dầu; 1/2mg abrin đã là liều tử cho người trưởng thành; còn có các chất khác như L. abrin, abralin, precatorin, hemaglutinin, trigonellin. N-dimethyl tryptophan methyl este, hypaphorin, một số sterol như stigmasterol, brassicasterol, men ureaza. Vỏ hạt chứa chất màu là abarnin (anthocyan monoglycosid).Abrin là một albumin độc; khi vào cơ thể, nó sẽ tạo ra một kháng thể gây vón hồng cầu dễ dàng, làm phù tẩy kết mạc và gây hại tới giác mạc một cách vĩnh viễn.

Tính vị, tác dụng: Dây lá, rễ Cam Thảo Dây có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu. Hạt có vị đắng, rất độc, có tác dụng thông cửu khiếu, sát trùng, tiêu viêm.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

  • Người ta thường dùng dây lá Cam thảo dây để điều hoà các vị thuốc khác, dùng chữa ho, giải cảm, trị hoàng đản do viêm gan siêu vi trùng. Liều dùng 8-16g, sắc uống. Có thể dùng thay Cam thảo bắc. Thường phối hợp với các vị thuốc khác. Người ta còn dùng lá Cam thảo dây nhai với muối và nuốt nước để chữa chứng đánh trống ngực. Hạt chỉ dùng ngoài để sát trùng, tiêu viêm, làm mụn nhọt chóng vỡ mủ (giã nhỏ đắp); tốt nhất là trị vú sưng đau do tắc tia sữa: người ta lấy  một lượng vừa đủ, giã nát, nghiền thành bột, trộn với dầu mè bôi và đắp ngoài.
  • Ở các nước Đông Phi, có nơi dùng lá trị rắn độc cắn. Ở một số nơi tại Đông Nam Á, người ta dùng dây lá làm thuốc chữa đau bụng, trị bệnh spru (ỉa chảy vùng nhiệt đới), lá và rễ sắc chữa ho, chữa đau mắt hột mãn tính. Rễ dùng thay Cam Thảo vì có tính làm dịu. Hạt dùng để tẩy nhưng độc nên không dùng nhiều. Ở Nam Á, người ta dùng hạt làm thuốc tẩy, gây nôn và kích dục, dùng trong những rối loạn thần kinh và ngộ độc của súc vật. Người ta cũng dùng bột làm thuốc đạn gây sẩy thai. Rễ cũng dùng gây nôn và chống độc.

Cây Cam Thảo Dây và các bài thuốc

Bài thuốc

  • Dinh huyết giải độc thang dùng điều trị thủy đậu: Cam thảo dây, Sinh địa, Ngân hoa, Lục Đậu Bì (vỏ đậu xanh), mỗi loại đều 12g, lá Tre 16g, Lô căn (Rễ Lau), Mẫu Đơn Bì, Hoàng Đằng mỗi loại 8g, sắc thành thuốc, dùng uống khi còn nóng.
  • Mụn nhọt, lở loét, tróc da gây đau đớn toàn thân: Cam Thảo Dây, Bồ công anh, Sài đất, mỗi loại 15g, Kim ngân dây, Thương nhĩ tử (sao cháy), mỗi loại 10g. Sắc các vị thuốc cùng 800 ml nước, sắc lấy còn 200 ml thì chia thành 2 lần uống trong ngày. Mỗi ngày uống một thang thuốc.
  • Họng sưng tấy viêm đau: Cam thảo dây, Bạch mao căn, Cát căn, mỗi loại 12g, Xạ can 5g, Tang bì (tẩm mật sao) 12g, Ô mai 6g, sắc cùng 600 ml nước, đến khi còn 100 ml thì chia thành 2 lần uống trong ngày. Mỗi ngày uống một thang.
  • Tiêu chảy cấp tính: Tương Tư Đằng 10g, Rau Má phơi khô, Cát Căn, mỗi loại 30g, Búp Tre non 20g, sắc cùng 1000 ml nước, sắc còn 500 ml thì để nguội và dùng uống trong ngày. Mỗi ngày uống một thang. Liều dùng cho trẻ em giảm xuống còn một nửa so với người lớn.

Ghi chú: Khi bị ngộ độc hạt Cam thảo dây, có các triệu chứng như nôn mửa, viêm dạ dày – tiểu trường, co giật, xuất huyết nhiều, giảm huyết áp, dùng 50-60g Cam thảo sắc uống, hoặc hoà thêm bột Đậu xanh nghiền sống, uống nhiều càng tốt.

Đừng bao giờ sử dụng bất cứ thứ gì bạn không chắc chắn 100% là an toàn và nếu bạn đang bị ốm, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thứ mà bạn không quen thuộc.

Xem thêm:

Cây Cam Thảo có công dụng gì?

Cây Cam Thảo Đất có công dụng gì?

Cây Cam có công dụng gì? 

Cây Cẩm Cù có công dụng gì?

Nghiên cứu gia công sản xuất thực thực phẩm chức năng từ cây Cam Thảo Dây vui lòng liên hệ

Số điện thoại : 0983425111

Nghiên cứu công thức thực phẩm độc quyền tại Nhà Máy Dược Phẩm Pulipha

Fanpage Pulipha

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Xin hãy để lại bình luậnx