Cây Cam có công dụng gì?

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết

Đặc điểm của Cây Cam

Tên thường gọi: Cam hay Cam Chanh.

Tên khoa học: Citrus sinensis (L.) Osheck (C. aurantium L. var. dulcis L.)

Thuộc họ: Cam -Rutaceae.

Mô tả:

  • Cây thân gỗ nhỏ có dáng khoẻ, đều, thân không gai hay có ít gai. Lá mọc so le, phiến lá dài, màu xanh đậm, hình trái xoan, dài 5-10cm, rộng 2,5-5cm, mép có răng thưa, cuống hơi có cánh, rộng 4-10mm. Chùm hoa ngắn ở nách lá, đơn độc hay nhóm 2-6 hoa thành chùm; đài hoa hình chén, không lông; cánh hoa trắng dài 1,5-2cm, nhị 20-30 cái dính nhau thành 4-5 bó. Quả gần hình cầu, đường kính 5–8cm, có màu vàng da cam tới đỏ da cam; vỏ quả dày 3-5mm, khó bóc;
  • Cơm quả quanh hạt vàng, vị ngọt, hạt có màu trắng.
  • Cây ra hoa quanh năm, thường có vào tháng 1-2, ra quả vào tháng 10- 12.

Bộ phận sử dụng: Quả, kể cả dịch quả và vỏ quả, hoa – Fructus et Flos Citri Sinensis. Lá và vỏ cây cũng được dùng. Ở Đông Á, người ta dùng quả chưa chín của Cam chanh cũng như quả xanh của cây Toan Chanh – Citrus aurantium L., làm thuốc gọi là Chỉ Thực – Fructus Aurantii Immaturus.

Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Á châu nhiệt đới được trồng rộng rãi khắp nước ta để lấy quả ăn. Người ta đã tạo được những giống lai giữa cam và quýt, cam và bưởi. Các tác giả Việt Nam Bách Khoa Nông Nghiệp cho biết ở nước ta có những giống cam nổi tiếng.

  • Cam Xã Đoài: Cây tương đối cao, ít cành lá (cành quả). Quả ngon, thơm, trồng ở Xã Đoài, xã Nghi Diên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An rồi lan ra cả vùng đất nhẹ huyện Nghi Lộc.
  • Cam ở miền Nam: Vỏ nhiều khi vẫn xanh, cây rải vụ (vụ thu hoạch kéo dài).
  • Cam Động Đình: Cây to, lá xanh nhạt, tai lá to, quả to, màu đỏ tía, nhiều nước, hơi chua, dễ trồng, có sức chống chịu, là giống lai giữa Cam và Bưởi. Hiện trồng ở tỉnh Hải Hưng.
  • Cam đường: Gần với Quýt hơn Cam. Cây cao 2-3m, tán rộng, nhiều cành lá, lá không có tai. Quả trung bình 100g, vỏ mỏng, màu vàng đỏ hay đỏ sẫm, dễ bóc, múi dễ Có ba loại hình chính là Cam giấy với các giống Cam Canh (Hà Nội), Cam Đồng dụ (Hải Phòng), Cam Ngọc cục và Cam Hành Thiện (Nam Hà); Cam Bù, Cam Chua, dễ trồng sai quả, vị hơi chua, phổ biến ở Hương Sơn (Hà Tĩnh), Tuyên Hoá (Quảng Bình); Cam voi, quả to 300-350g lai giữa Cam bù và Bưởi, trồng ở Tuyên hoá (Quảng Bình).
  • Cam sành: Cây cao 2-3m, phân cành thấp, lá có tai nhỏ, quả sần sùi, vỏ dày, khi chín màu vàng hay đỏ sẫm, vỏ dễ bóc, ruột đỏ, vị ngọt, hơi chua. Giống phổ biến là Cam Bố Hạ, trồng ở vùng bãi phù sa Hà Bắc trên đất thoát nước; quả dẹt, nặng trung bình 200-250g, màu vàng đỏ đẹp, chín vào tháng 11-12-1 năm sau, dịp Tết Nguyên đán, Cam sành có tên là Citrus nobilis với quả có vỏ sần sùi mịn, khi chín màu vàng đỏ, tuy dày nhưng dễ bóc, hột có màu nâu lục. Quýt trước đây vẫn được xem là một thứ trong Cam sành.

Còn những loại Cam gần với Chanh có vỏ mỏng hơn nhưng khó bóc, khi chín màu vàng. Ở nước ta có Cam gần như quanh năm nên có thể dùng quả tươi.

Người ta cũng thường thu hái quả non rụng ở gốc cây làm chỉ thực.

Dược tính và công dụng của cây Cam

Thành phần hóa học:

  • Trong Cam tươi có nước 87,5%, protid 0,9%, glucid 8,4%, acid hữu cơ 1,3%, cellulose 1,6%, calcium 34mg%, sắt 23mg%, caroten 0,4mg%, vitamin C 40mg%. Quả là nguồn vitamin C, có thể tới 150mg trong 100g dịch, hoặc 200-300 mg trong 100g vỏ khô.
  • Trong lá và vỏ quả xanh có l-stachydrin, hesperdin, aurantin, acid aurantinic, tinh dầu Cam rụng (petitgrain). Hoa chứa tinh dầu Cam (neroli) có limonen, linalol, geraniol. Vỏ quả chứa tinh dầu mà thành phần chính là d-limonen (90%), decyclicaldehyd tạo nên mùi thơm, các alcol như linalool, dl-terpineol, alcol nonylic, còn có acid butyric, authranilat metyl và este caprylic.

Tính vị, tác dụng: Quả Cam có vị ngọt chua, tính mát; có tác dụng giải khát, sinh tâm dịch, mát phổi, tiêu đờm, thanh nhiệt và lợi tiểu. Vỏ quả Cam có vị cay, mùi thơm, tính ẩm, có tác dụng tiêu đờm, thông khí trệ, giúp tiêu hoá. Vỏ cây Cam vị ngọt, hơi the, tính mát; có tác dụng hạ khí đầy, điều hoà tỳ vị. Ở Ấn Độ, quả được xem như có tác dụng khử lọc, và vỏ có tác dụng trung tiện và bổ.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Quả Cam đường dùng để ăn có nhiều tác dụng; lại được dùng làm thuốc giải nhiệt trị sốt, điều trị chứng xuất tiết và giúp ăn ngon miệng. Ở Ấn Độ, dịch quả cũng được dùng trong bệnh đau về mật và ỉa chảy ra máu. Vỏ quả Cam có thể dùng thay vỏ quýt nhưng tác dụng  kém hơn, làm thuốc kích thích tiêu hoá, chữa đau bụng, đầy bụng, ợ chua, đi ngoài. Ta còn dùng vỏ Cam chữa bệnh sau khi đẻ bị phù. Vỏ tươi dùng xát vào mặt làm thuốc điều trị mụn trứng cá. Lá Cam dùng chữa tai chảy nước vàng hay máu mủ. Hoa Cam thường dùng cất tinh dầu và nước cất hoa Cam dùng pha chế thuốc. Chỉ ăn toàn Cam trong ba ngày liền có tác dụng như uống một liều thuốc tẩy độc rất tốt. Uống nước vỏ Cam nấu chín có tác dụng kích thích nội tiết nước mật, làm tăng nhu động ruột, chống bệnh táo bón.

Cây Cam và các bài thuốc

Đơn thuốc:

  • Sau khi đẻ bị phù: Dùng 20g vỏ cây Cam sắc uống hoặc phối hợp với vỏ Bưởi và vỏ Chân chim, mỗi vị 12g, cùng sắc.
  • Tai chảy mủ: Dùng 7 lá Cam non giã với ít nước, vắt lấy nước cốt nhỏ vào tai, để một chốc rồi quấn bông chùi sạch, làm mỗi ngày vài lần sẽ khỏi

Những lưu ý cần chú ý khi sử dụng cây Cam

  • Không uống khi đói: trong cam có axít nên nếu ăn lúc đói sẽ gây tổn thương dạ dày.
  • Không uống cùng thuốc kháng sinh: axit có trong cam có thể làm hỏng cấu trúc hóa học có trong thuốc khiến tác dụng của thuốc bị giảm.
  • Người bị viêm loét dạ dày, tá tràng, hay viêm tuyến tụy không nên uống: nước cam chứa nhiều chất hữu cơ làm tăng axit có trong dạ dày, khiến người bệnh dễ bị ợ nóng, tình trạng nặng thêm.
  • Không nên uống trước hoặc sau khi ăn: hàm lượng đường trong nước cam cao do đó uống sau khi ăn sẽ khiến đường lên men gây chướng bụng, khó chịu.
  • Không nên uống cam cùng sữa tươi không uống vào buổi tối (dễ làm mất ngủ), không uống khi ăn hải sản, không uống trước khi đánh răng. Thời điểm tốt nhất để uống nước cam là 1 – 2 giờ sau khi ăn

Đừng bao giờ sử dụng bất cứ thứ gì bạn không chắc chắn 100% là an toàn và nếu bạn đang bị ốm, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thứ mà bạn không quen thuộc.

Xem thêm:

Cây Cải Đất Núi có công dụng gì?

Cây Cải Đồng có công dụng gì?

Cây Cải Ngọt có công dụng gì? 

Cây Ba Gạc Ấn Độ có công dụng gì?

Nghiên cứu gia công sản xuất thực thực phẩm chức năng từ cây Cam vui lòng liên hệ

Số điện thoại : 0983425111

Nghiên cứu công thức thực phẩm độc quyền tại Nhà Máy Dược Phẩm Pulipha

Fanpage Pulipha

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Xin hãy để lại bình luậnx