Cây Cam Thảo có công dụng gì?

5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết

Đặc điểm của Cây Cam Thảo

Tên thường gọi: Cam thảo, Cam Thảo Bắc.

Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch.

Thuộc họ: Đậu – Fabaceae.

Mô tả:

  • Cây thân thảo sống lâu năm, cao 30-100cm. Rễ dài màu vàng nhạt. Thân có lông mềm, ngắn. Lá mọc so le, kép lông chim lẻ, gồm 9-17 lá chét hình trứng có mép nguyên. Cụm hoa chùm ở nách lá; hoa tương đối nhỏ, có màu tím nhạt. Quả đậu cong hình lưỡi liềm, dài khoảng 3-4cm, rộng khoảng 6-8mm, có màu nâu đen, có lông dày, chứa 2-8 hạt nhỏ dẹt, màu nâu bóng.
  • Loài Cam Thảo Nhẵn – Glycyrrhiza glabra L. cũng thường được sử dụng. Cây cao 1-1,5m, cũng có rễ dài có màu vàng nhạt. Lá kép lông chim lẻ có lá chét nguyên, có hình trái xoan tù. Hoa nhỏ có màu lơ tím sáng, hợp thành chùm dài mọc đứng. Quả đậu thuôn, dẹp, thẳng hoặc hơi cong, không lông, nhỏ hơn loài trên và chỉ chứa 2-4 hạt tròn.

Bộ phận sử dụng: Rễ – Radix Glycyrrhizae, thường gọi là Cam Thảo.

Nơi sống và thu hái: Cây của miền Âu á ôn đới, phân bố chủ yếu ở Châu Á, Đông Á , Trung Á và Tây Á… Ta đem giống về trồng thử nghiệm ở Vĩnh Phú (Tam Đảo), Hà Nội, Hải Hưng nhưng chưa phát triển được rộng rãi. Ở nước ta, cây trồng được 3 năm thì ra hoa, nhưng tỷ lệ kết quả thấp. Đến 5 năm tuổi, cây ra hoa nhiều và kết quả cao hơn. Thường thì mùa ra hoa vào tháng 6-7, mùa ra quả vào tháng 8-9. Người ta thu hoạch Cam thảo vào khoảng năm thứ năm, thu vào mùa Đông khi cây tàn lụi. Lúc này rễ chắc, nặng, nhiều bột, có chất lượng tốt. Chải sạch đất bằng bàn chải. Phân loại to, nhỏ và phơi khô. Khi khô được 50%, bó thành bó và sau đó chỉ phơi đầu cắt, không phơi cả rễ, để cho vỏ vẫn giữ được màu nâu đỏ đẹp. Thường dùng dưới dạng Sinh Thảo, Chích Thảo, bột Cam Thảo:

  • Sinh thảo: Rửa sạch nhanh, đồ mềm, thái thành phiến mỏng 2mm khi còn nóng, nếu không kịp thái thì nhúng ngay vào nước lã, ủ mềm để khi thái được dễ dàng. Sau đó sấy hoặc phơi khô.
  • Chích thảo: Sau khi sấy khô, đem tẩm mật (cứ 1kg cam thảo phiến, dùng 200g mật, pha thêm 200ml nước đun sôi) tẩm rồi sao vàng thơm. Nếu dùng ít, có thể cắt khúc 5-10cm, cuộn vài lần giấy bản, nhúng qua nước cho đủ ướt, vùi vào trong tro nóng, khi thấy giấy khô hơi sém thì bỏ giấy, thái lát mỏng.
  • Bột Cam thảo: Cạo sạch vỏ ngoài, thái miếng hình tròn, sấy khô, tán thành bột mịn vừa. Bảo quản trong thùng kín, để nơi khô ráo.

Dược tính và công dụng của cây Cam Thảo

Thành phần hóa học: Rễ của Cảm thảo – G. uralensis chứa glucid 4,7-10,97%, tinh bột 4,17- 5,92%. Hoạt chất thuộc nhóm sapanosid là glycyrrhizin; thuộc nhóm flavonoid là liquiritin, liquiritigenin, isoliquiritin, isoliquiritigenin, neo-liquiritin, neoisoliquiritin, licurazid. Rễ Cam thảo nhẵn- G. glabra chứa tinh bột, 3-10% glucose và saccharose, các cumarin, triterpen và các sterol. Dược liệu chứa các hoạt chất saponosid và Thuộc nhóm saponosid, có hoạt chất ngọt là glycyrrhizin, acid liquiritic..; thuộc nhóm các flavonoid có liquiritin, isoliquiritin, liquiritingenin, isoliquiritigenin, licurasid và các hợp chất oestrogen có nhân sterol.

Tính vị, tác dụng: Cam thảo có vị ngọt, tính bình. Sinh thảo có tác dụng giải độc, tả hoả; cam thảo tẩm mật sao vàng (chích thảo) tính ấm, có tác dụng bổ (ôn trung) nhuận phế, điều hoà các vị thuốc. Người ta đã nghiên cứu thực nghiệm các tác dụng gây trấn tĩnh, ức chế thần kinh trung ương, giảm ho, tác dụng giải co thắt cơ trơn, gây tăng tiết dịch vị của histamin, tăng bài tiết mật, chống viêm và chống dị ứng, tác dụng oestrogen, tác dụng giải độc, lợi tiểu, nhuận tràng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Sinh thảo được dùng chữa cảm, ho, mất tiếng, viêm họng, mụn nhọt, đau dạ dày, ỉa chảy, ngộ độc. Chích thảo dùng chữa tỳ vị hư nhược, ỉa chảy, thân thể mệt mỏi, kém ăn, khát nước do vị hư, ho do phế hư. Ngày dùng 4-20g dạng thuốc bột, thuốc hãm, nước nấu và cao mềm. Cam thảo còn được dùng trong Đông y chữa loét dạ dày, ruột, có tác dụng giảm loét, giảm co thắt cơ, giảm tiết acid chlorhydric, chữa bệnh Addison… Còn dùng làm tá dược thuốc viên, thuốc ho, thuốc giải độc. Cam thảo còn được sử dụng làm chất thơm trong các hỗn hợp thuốc xông, làm thuốc chống co thắt trong các nước uống nhuận tràng; còn dùng để chế nước chiết tinh hay khô, dùng trong mỹ phẩm, dùng chế nước uống giải khát, làm mứt kẹo, tẩm thuốc lá.

Cây Cam Thảo và các bài thuốc

Bài thuốc:

  1. Ho lao, ho lâu ngày: Cam Thảo nướng 120g tán bột, uống mỗi lần 4g, ngày uống 3- 4 lần.
  2. Loét dạ dày: Cao Cam Thảo 2 phần, nước cất 1 phần hoà tan. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê. Không uống liên tục quá 3 tuần lễ.
  3. Tâm phế suy nhược, khó thở, mệt xỉu, mạch nhỏ yếu, huyết áp thấp, hạ đường huyết: Cam thảo 12g, Đương quy 10g, Nhị sâm 8g, tán bột uống mỗi lần 4g, ngày uống 3-4 lần, hay sắc uống lúc nguy cấp.
  4. Mụn nhọt, ngộ độc: Cao mềm Cam thảo, ngày uống 1-2 thìa cà phê.

Ghi chú:

  • Người tỳ vị nhiệt, bụng đầy trướng, nôn mửa, người huyết áp thấp, người bệnh đái đường không nên dùng. Không dùng với Đại kích, Nguyên hoa, Cam toại, Hải tảo.
  • Không nên sử dụng cam thảo dài ngày vì trong cam thảo có chứa 6-14%, cá biệt có loại chứa đến 23% glycyrizin, là chất có vị ngọt gấp 50 lần đường saccaroza, khi qua đường miệng có độc tố yếu. Nếu uống quá nhiều cam thảo đặc > 100 nước chiếu sẽ gây tăng huyết áp, giảm lượng kali trong máu.

Đừng bao giờ sử dụng bất cứ thứ gì bạn không chắc chắn 100% là an toàn và nếu bạn đang bị ốm, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thứ mà bạn không quen thuộc.

Xem thêm:

Cây Cải Đất Núi có công dụng gì?

Cây Cải Đồng có công dụng gì?

Cây Cam có công dụng gì? 

Cây Cẩm Cù có công dụng gì?

Nghiên cứu gia công sản xuất thực thực phẩm chức năng từ cây Cam Thảo vui lòng liên hệ

Số điện thoại : 0983425111

Nghiên cứu công thức thực phẩm độc quyền tại Nhà Máy Dược Phẩm Pulipha

Fanpage Pulipha

5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Xin hãy để lại bình luậnx