Cây Cát Cánh có công dụng gì?

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết

Đặc điểm của cây Cát Cánh

Tên thường gọi: Cát cánh.

Tên khoa học: Platycodon grandiflorum (Jacq) A. DC.

Thuộc họ: Hoa chuông – Campanulaceae.

Mô tả:

  • Cây thân thảo sống lâu năm cao khoảng 50-80cm. Rễ phình thành củ nạc, đôi khi phân nhánh, vỏ có màu vàng nhạt. Lá gần như không có cuống, các lá phía dưới mọc đối hoặc mọc vòng 3-4 lá, các lá phía trên nhỏ, có khi mọc so le, phiến lá hình trứng, mép có răng cưa to, dài 2,5-6cm, rộng 1-2,5cm. Hoa mọc đơn độc hoặc tạo thành bông thưa ở nách lá hay gần ngọn, đài hình chuông dài 1cm, có màu lục, tràng hình chuông, màu lam tím hoặc trắng. Quả nang, hình trứng, nằm trong đài tồn tại, hạt nhỏ, hình bầu dục, màu nâu đen.
  • Mùa hoa vào tháng 7-9, kết quả vào tháng 8-10.

Bộ phận sử dụng: Rễ, củ – Radix Platycodi, thường gọi là Cát cánh.

Nơi sống và thu hái: Cây của miền ôn đới Bắc. Được trồng nhiều ở Đông Á. Ta di thực vào trồng ở vùng cao như ở Lào Cai (Sapa, Bắc Hà) và Vĩnh Phú (Tam Đảo). Gần đây, cũng được trồng ở một số nơi thuộc đồng bằng Bắc bộ (Thái Bình…). Cây mọc khoẻ và thích nghi với khí hậu và đất đai của nước ta. Ở đồng bằng có thể gieo trồng vào tháng 10-11, ở miền núi vào tháng 2-3. Nếu gieo vào đất quá khô hay đất quá ướt bị nén chặt thì hạt lâu mọc. Cây trồng ở vùng cao hai năm đã cho thu hoạch, còn trồng ở đồng bằng thì sau một năm đã có thể thu hoạch được. Vào mùa đông khi cây tàn lụi hay sau khi thu quả để làm giống thì chọn ngày nắng ráo, dùng cuốc đào lấy rễ củ, sau khi đã cắt bỏ thân lá, rễ con, rửa sạch đất cát, ngâm vào nước rồi lấy ra dùng dao tre nứa cạo bỏ lớp vỏ ngoài, mang phơi hay sấy khô. Có thể xông lưu huỳnh. Thông thường người ta hay dùng sống nhưng có thể tẩm mật sao qua. Nếu dùng làm hoàn tán thì thái lát sao qua rồi tán bột mịn. Cần bảo quản nơi khô ráo, tránh mốc mọt.

Dược tính và công dụng của cây Cát Cánh

Thành phần hóa học: Trong rễ có chứa các saponin platicodon A, C, D, D2 polygalacin D, D2. Còn có một chất tương tự Inulin.

Tính vị, tác dụng: Vị hơi ngọt, hậu đắng, tính bình, có tác dụng thông khí ở phổi, tiêu đờm, làm cho mủ độc vỡ ra ngoài. Người ta đã chứng minh được rằng các saponin của Cát cánh có tác dụng tiêu đờm, phá huyết làm tan máu. Rễ Cát cánh có tác dụng như giảm đau, làm trấn tĩnh, hạ nhiệt, giảm ho và khử đờm. Đồng thời, nó có tác dụng làm dãn các mạch máu nhỏ, làm hạ đường huyết, chống loét và chống viêm.

Công dụng, chỉ định và kết hợp: Dùng chữa ho có đờm hôi tanh, ho ra máu, viêm đau họng, khản tiếng, hen suyễn, tức ngực, khó thở, nhọt ở phổi, kiết lỵ. Ngày dùng 4-20g, dạng thuốc sắc. Người ta còn dùng Cát cánh chữa mụn nhọt và chế thuốc mỡ dùng ngoài để chữa một số bệnh ngoài da.

Cát Cánh và các bài thuốc

Bài thuốc:

  • Ho mất tiếng: Cát cánh, Bạc Hà, Mộc thông, Bươm bướm, Chiêu liêu, mỗi loại có liều lượng bằng nhau, 6g sắc uống.
  • Ho nhổ ra mủ và nước rãi có mùi hôi, lồng ngực căng tức: Cát cánh, Cam thảo, Chỉ xác, mỗi loại 4- 6g sắc uống.
  • Ho, tiêu đờm: Cát cánh 4 g, Cam thảo 8g, nước 250ml, sắc còn 150ml, chia làm ba lần uống trong ngày.
  • Miệng hôi: Cát cánh, Hồi hương, mỗi loại 4g tán bột nhỏ, bôi.
  • Bệnh ngoài da: Cát cánh 6g, Cam thảo 4g, Gừng 2g, Táo ta (quả) 5g, nước 600ml, sắc còn 300ml, chia 3 lần uống trong ngày.
  • Trị họng sưng đau: sử dụng cam thảo 4 gram cùng với cát cánh 8 gram, sau đó đem tán bột uống hoặc sắc uống.
  • Ngực đầy nhưng không đau: sử dụng cát cánh và chỉ xác với một lượng bằng nhau. Đem sắc với 2 chén nước cho đến khi còn lại một chén, uống ngay khi thuốc còn nóng.
  • Ho suyễn có đờm: sử dụng nửa chén đồng tiện sắc với 60 gram cát cánh được tán bột.
  • Thương hàn khiến cho âm dương không điều hòa, bụng đầy: sử dụng gừng 5 lát, cát cánh 12 gram, trần bì 12 gram và bán hạ 12 gram. Đem sắc các vị thuốc trên cùng với 2,5 chén nước cho đến khi còn 1 chén và uống ngay khi thuốc còn ấm.
  • Huyết ứ trong ruột do té ngã và lâu ngày không tiêu: sử dụng cát cánh dạng tán bột uống với nước cơm mỗi lần 12 gram.
  • Cổ họng viêm, sưng đau và hầu tý: 80 gram cát cánh cùng với 3 thăng nước sắc cho đến khi còn 1 thăng.
  • Phế ung khiến ngực đầy, ho, họng khô nhưng không khát, người rét run: sử dụng 40 gram cát cánh kết hợp với 80 gram cam thảo sắc cùng với 3 thăng nước cho đến khi còn 1 thăng. Chia phần thuốc thành nhiều lần uống trong ngày.
  • Lở loét và chân răng đau nhức: sử dụng bột cát cánh trộn với nhục táo, vo thành viên (viên to bằng hạt bồ kết). Lấy bông bọc viên thuốc lại rồi ngậm thêm với nước kinh giới đến khi khỏi.
  • Phụ nữ mang thai đau bụng và ngực sườn đầy tức: Dùng cát cánh tươi 40 gram, đem giã lấy 1 chén nước, rồi sắc với gừng 3 lát, uống ấm.
  • Răng sâu: Đem tán bột cát cánh và ý dĩ nhân, uống trực tiếp.
  • Mắt đau do can phong thịnh: Hắc khiên ngưu đầu nhỏ 120 gram với cát cánh 1 thăng, đem tán thành bột mịn, vo thành viên (viên to bằng hạt ngô đồng). Mỗi ngày dùng 2 lần, mỗi lần dùng 40 viên uống cùng nước nóng.

Lưu ý: trường hợp phổi nóng khô háo không nên dùng Cát cánh. Nếu sắc uống phần đầu của rễ củ, nơi giáp với thân cây thì dễ bị nôn.

Đừng bao giờ sử dụng bất cứ thứ gì bạn không chắc chắn 100% là an toàn và nếu bạn đang bị ốm, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thứ mà bạn không quen thuộc.

Xem thêm:

Cây Cao Bản có công dụng gì?

Cây Cà Pháo có công dụng gì?

Cây Cà Phê có công dụng gì? 

Cây Cà Rốt có công dụng gì?

Nghiên cứu gia công sản xuất thực thực phẩm chức năng từ cây cát cánh vui lòng liên hệ

Số điện thoại : 0983425111

Nghiên cứu công thức thực phẩm độc quyền tại Nhà Máy Dược Phẩm Pulipha

Fanpage Pulipha

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Xin hãy để lại bình luậnx