Cây Ổi có công dụng gì?

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết

Đặc điểm của cây Ổi

Tên thường gọi: Cây Ổi.

Tên khoa học: Psidium guajava L.

Thuộc họ: Sim – Myrtaceae.

Mô tả: Cây nhỡ cao 5-10m. Vỏ nhẵn, mỏng, khi già bong từng mảng lớn. Cành non vuông, có nhiều lông mềm, về sau hình trụ và nhẵn. Lá mọc đối, thuôn hoặc có hình trái xoan, gốc tù hay gần tròn, gân lá nổi rõ ở mặt dưới. Hoa có màu trắng, mọc đơn độc hay tập trung 2-3 cái thành cụm ở nách lá. Quả mọng có hình cầu, chứa rất nhiều hạt cói hình bầu dục. Ðài hoa tồn tại trên quả.

Bộ phận sử dụng: Lá, quả ổi xanh – Folium et Fructus Psidu Guajavae.

Nơi sống và thu hái: Gốc ở Mỹ châu nhiệt đới được trồng rộng rãi ở nhiều nơi. Có khi gặp ở trạng thái hoang dại. Thu hái các bộ phận của cây quanh năm và phơi khô.

Dược tính và công dụng của cây Ổi

Thành phần hoá học: Lá ổi chứa tinh dầu (0,31%) trong đó có dl-limonen. Còn có (-sitosterol, acid maslinic (acid cratagolic), acid guijavalic. Trong lá ổi non và búp non còn có 7-10% tanin pyrogalic, khoảng 3% nhựa. Nhựa cây ổi chứa acid d-galacturonic (72,03%), d-galactose (12,05%) và l-arabinose (4,40%). Cây, quả ổi có pectin, vitamin C; trong hạt có tinh dầu với hàm lượng cao hơn trong lá.Vỏ thân chứa acid ellagic.

Tính vị, tác dụng: Ổi có vị ngọt và chát, tính bình; có tác dụng cầm ỉa chảy, tiêu viêm, cầm máu. Vỏ ổi cũng có vị chát, lá cũng vậy. Do có nhiều chất tanin nên nó làm săn niêm mạc ruột, làm giảm tiết dịch ruột, giảm nhu động ruột, còn có tác dụng kháng khuẩn.

Công dụng, chỉ định và kết hợp: Thường được dùng trị viêm ruột cấp và mạn, kiết lỵ, trẻ em khó tiêu hoá.Lá tươi cũng được dùng trị chấn thương bầm dập, vết thương chảy máu và vết loét. Thường dùng lá và quả ổi chữa tiêu chảy và đau bụng đi ngoài. Lá, búp ổi non còn được dùng chữa bệnh zona .Ở một số quốc gia khác người ta dùng vỏ rễ chữa ỉa chảy ở trẻ em; quả làm thuốc nhuận tràng; lá dùng trị vết thương và loét; nước sắc lá dùng cầm dịch tả, nôn mửa và ỉa chảy.

Cây Ổi và các bài thuốc

Bài thuốc:

  1. Tiêu chảy: Lá ổi vừa non, vừa già, dùng một nắm khoảng 50g đem sắc với hai bát nước. Sắc như sắc thuốc, đun nhỏ lửa sôi từ từ trong 15-30 phút. Sau đó để nước âm ấm, chiết lấy nước uống làm nhiều lần, mỗi lần một chén nhỏ. Có thể thêm đường.
  2. Bệnh zona: Lá búp ổi non 100g rửa sạch, phèn chua 10g, muối 1g, cho tất cả vào cối giã nhỏ, thêm ít nước. Dùng nước thuốc này để bôi. Có thể cho thêm 5-6g bột sunfamit càng tốt.
  3. Viêm dạ dày ruột cấp: Lá ổi 30g thái nhỏ và rang với một nhúm gạo, thêm nước đun sôi uống, ngày hai lần.

Những lưu ý khi sử dụng Ổi

  • Không ăn ổi còn non, còn xanh
  • Cần nhai kỹ trước khi nuốt hạt ổi
  • Người bị bệnh dạ dày nên cẩn thận khi ăn ổi
  • Bệnh nhân tiểu đường nên cân nhắc trước khi ăn ổi
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Xin hãy để lại bình luậnx